Công nghệ

Thử nghiệm sinh sản và ương sò huyết giống (Anadara granosa) phù hợp với điều kiện tự nhiên vùng ven biển tỉnh Cà Mau

Thử nghiệm sinh sản và ương sò huyết giống (Anadara granosa) phù hợp với điều kiện tự nhiên vùng ven biển tỉnh Cà Mau

9.0 (0 đánh giá) · 3 lượt xem

Nhà cung ứng: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau

Danh mục: Thuỷ sản

Thông tin chủ sở hữu (Nhà cung ứng)
Tên đơn vị / Cá nhân chủ sở hữu
Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau
Thông tin liên hệ
Người đại diện:Nguyễn Phương Bắc – Giám đốc
ĐT (NCC):0917798080
Email (NCC):skhcn.tnhuy@camau.gov.vn
Website (NCC):https://sokhcn.camau.gov.vn/
Thông tin công nghệ
Tên công nghệ / Quy trình
Thử nghiệm sinh sản và ương sò huyết giống (Anadara granosa) phù hợp với điều kiện tự nhiên vùng ven biển tỉnh Cà Mau
Xuất xứ
☑ Trong nước (Việt Nam)
☐ Nước ngoài
Mô tả chi tiết giải pháp
Bối cảnh & Vấn đề giải quyết

Tỉnh Cà Mau có tiềm năng nuôi trồng thủy sản rất lớn với hơn 300.000 ha và 39.000 ha rừng ngập mặn. Mô hình nuôi sò huyết kết hợp nuôi tôm mang lại lợi nhuận cao (40 - 100 triệu đồng/vụ/năm). Tuy nhiên, địa phương hoàn toàn bị động về con giống (phụ thuộc giống tự nhiên trôi nổi hoặc nhập từ tỉnh khác mẫn cảm môi trường, hao hụt lớn). Quy trình công nghệ này giải quyết triệt để vấn đề chủ động nguồn con giống nhân tạo tại chỗ, đảm bảo số lượng lớn, kích cỡ đồng đều, thích ứng hoàn hảo với môi trường sinh thái địa phương.

Nguyên lý vận hành & Sơ đồ quy trình

Tỉnh Cà Mau có tiềm năng nuôi trồng thủy sản rất lớn với hơn 300.000 ha và 39.000 ha rừng ngập mặn. Mô hình nuôi sò huyết kết hợp nuôi tôm mang lại lợi nhuận cao (40 - 100 triệu đồng/vụ/năm). Tuy nhiên, địa phương hoàn toàn bị động về con giống (phụ thuộc giống tự nhiên trôi nổi hoặc nhập từ tỉnh khác mẫn cảm môi trường, hao hụt lớn). Quy trình công nghệ này giải quyết triệt để vấn đề chủ động nguồn con giống nhân tạo tại chỗ, đảm bảo số lượng lớn, kích cỡ đồng đều, thích ứng hoàn hảo với môi trường sinh thái địa phương.
- Hệ thống công trình: Trại giống diện tích 6.000 m², gồm 01 ao lắng bạt HDPE (900 m³), 03 bể lọc âm bê tông, 05 ao ương bạt HDPE thể tích 500 m³/ao (tổng 2.500 m³) và ao chứa nước thải có vi sinh xử lý. Sau 15 ngày ương, rải lớp cát mịn 5mm ở đáy ao.
- Xử lý nước & Môi trường: Nước sông lắng 5 - 7 ngày, qua bể lọc âm cấp vào ao ương. Duy trì các chỉ tiêu: Độ mặn dao động từ 25 - 30 ‰, pH dao động từ 7,5 - 8,5, độ kiềm: 80 - 160 ppm, nhiệt độ từ 27 - 300 C, oxy hòa tan > 4 ppm, NH3 < 0,1 ppm và H2S < 0,02 ppm.
- Kích thích sinh sản: Chọn sò bố mẹ tự nhiên (70 - 90 con/kg), tỷ lệ thành thục ≥ 70%. Bố trí 150 kg/ao (phân trong 50 rổ nhựa). Sốc nhiệt phơi nắng (26 - 32°C) trong 2 - 3 giờ. Treo rổ vào ao ương sục khí 24/24h kích thích đẻ. Vớt sò bố mẹ ra sau khi đẻ xong.
- Chăm sóc và cho ăn: Ấu trùng veliger xuất hiện sau 19 - 20 giờ. Cho ăn 4 lần/ngày (5-6h, 10-11h, 17-18h, 22-23h) bằng Tảo khô Spirulina, Frippak, Vitamin Corion Pro, Khoáng Minaro. Bổ sung định kỳ vi sinh Biofloc, DRT USA làm sạch nước và đáy, tuyệt đối không dùng hóa chất. Thay nước 10 - 20%/ngày (từ ngày 12) và 20 - 30%/ngày (từ ngày 19).
-Thu hoạch: Sau 29 - 34 ngày, ấu trùng phát triển thành sò giống cấp 1 (7 - 10 triệu con/kg). Tháo nước, sàng lọc rửa cát thu sò giống.

Thử nghiệm sinh sản và ương sò huyết giống (Anadara granosa) phù hợp với điều kiện tự nhiên vùng ven biển tỉnh Cà Mau
Thông số kỹ thuật chủ yếu

Tỷ lệ thành thục sò huyết bố là 82,5%; tỷ lệ trứng thụ tinh là 89,58%; tỷ lệ trứng nở là 89,58%; tỷ lệ sống từ giai đoạn ấu trùng veliger đến spat là 5,32%; tỷ lệ sống từ giai đoạn ấu trùng spat đến lên sò giống cấp 1 (kích cỡ từ 7 đến 10 triệu con/kg) là 17,46%;

Ưu điểm nổi bật

Góp phần chủ động được nguồn giống sản xuất nhân tạo tại địa phương; sản xuất giống với số lượng lớn, kích cỡ đồng đều, chất lượng, phù hợp với điều kiện tự nhiên của tỉnh; giảm hao hụt trong quá trình ương nuôi; giảm chi phí, tăng lợi nhuận; mở ra hướng phát triển đối tượng nuôi có nhiều tiềm năng và thế mạnh trong thời gian tới; góp phần đa dạng hóa đối tượng nuôi có giá trị kinh tế; khai thác tối ưu tiềm năng, lợi thế điều kiện tự nhiên của tỉnh; mở ra hướng phát triển nghề nuôi nhuyễn thể hai mãnh vỏ vùng ven biển, đặc biệt là vùng bãi bồi mũi Cà Mau.

Đánh giá mức độ phát triển công nghệ (TRL)
Mức độ sẵn sàng công nghệ TRL
Chọn Cấp độ Mô tả
☐ TRL 1 Nghiên cứu cơ bản và các nguyên tắc cơ bản của công nghệ được quan sát.
☐ TRL 2 Khái niệm công nghệ và/hoặc ứng dụng được hình thành.
☐ TRL 3 Thử nghiệm khái niệm và đánh giá phân tích ban đầu.
☐ TRL 4 Công nghệ được chứng minh trong phòng thí nghiệm.
☐ TRL 5 Công nghệ được chứng minh trong môi trường mô phỏng.
☐ TRL 6 Công nghệ được chứng minh trong môi trường thực tế.
☐ TRL 7 Nguyên mẫu hệ thống được trình diễn trong môi trường hoạt động.
☐ TRL 8 Hệ thống hoàn chỉnh và được thử nghiệm.
☑ TRL 9 Ứng dụng thực tế – thị trường.
Khả năng ứng dụng & Hiệu quả kinh tế
Lĩnh vực ứng dụng
☑ Thuỷ sản
Đối tượng khách hàng mục tiêu

Các trại sản xuất/ương dưỡng giống thủy sản, các hợp tác xã, hộ nuôi sò huyết thương phẩm (hoặc nuôi tôm - sò kết hợp) và các cơ sở ương dưỡng trung gian tại Cà Mau cùng vùng Đồng bằng sông Cửu Long                                                                                                                                                                                              

Phương thức chuyển giao & Dịch vụ hỗ trợ
Hình thức chuyển giao
☐ Chuyển nhượng quyền sở hữu
☑ Chuyển giao quyền sử dụng (Li-xăng)
☐ Góp vốn bằng công nghệ
☐ Chìa khóa trao tay
☐ Hợp tác sản xuất & đại lý phân phối
☐ Khác
Giá bán dự kiến (VNĐ)

Thỏa thuận

Chứng nhận & Tài liệu số
Chứng nhận chất lượng
☐ ISO / CE / HACCP
☐ Phiếu kiểm nghiệm Quatest
☐ Khác:
Chưa có thông tin chứng nhận.
Dữ liệu đa phương tiện
—
Facebook Zalo LinkedIn X
—
0 đánh giá