Công nghệ

Quy trình sản xuất giống sò huyết (Anadara granosa).

Quy trình sản xuất giống sò huyết (Anadara granosa).

8.0 (0 đánh giá) · 2 lượt xem

Nhà cung ứng: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau

Danh mục: Thuỷ sản

Thông tin chủ sở hữu (Nhà cung ứng)
Tên đơn vị / Cá nhân chủ sở hữu
Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau
Thông tin liên hệ
Người đại diện:Nguyễn Phương Bắc – Giám đốc
ĐT (NCC):0917798080
Email (NCC):skhcn.tnhuy@camau.gov.vn
Website (NCC):https://sokhcn.camau.gov.vn/
Thông tin công nghệ
Tên công nghệ / Quy trình
Quy trình sản xuất giống sò huyết (Anadara granosa).
Xuất xứ
☑ Trong nước (Việt Nam)
☐ Nước ngoài
Mô tả chi tiết giải pháp
Bối cảnh & Vấn đề giải quyết

Sò huyết được nuôi lần đầu tại Bạc Liêu từ đầu những năm 1990. Ban đầu người dân thu gom con giống từ tự nhiên về thả vào các kênh mương dọc các xã ven biển thuộc huyện Hòa Bình, huyện Đông Hải và TP. Bạc Liêu. Theo thời gian, người nuôi không chỉ thả sò huyết ngoài kênh mà còn thả trong các ao nuôi tôm quảng canh. Cho đến nay, nghề nuôi sò huyết tại các xã ven biển đã phát triển hơn cả về quy mô, sự đa dạng về phương thức và kỹ thuật. Cụ thể, đã có nhiều hộ dân ở huyện Đông Hải đang thực hiện mô hình nuôi tôm quảng canh cải tiến kết hợp thả ghép sò huyết và cá. Theo Phòng NN&PTNT huyện Đông Hải, toàn huyện có gần 600 ha nuôi sò huyết kết hợp trong ao tôm, tập trung nhiều ở các xã An Phúc, An Trạch A và Long Điền Tây, dọc theo tuyến kênh xáng Gành Hào - Hộ Phòng. Các mô hình này hiện đang mang lại lợi nhuận cho nông dân bình quân trên 200 triệu đồng/ha/năm.

Tuy nhiên khi nghề nuôi sò huyết phát triển rộng khắp thì con giống trở thành vấn đề khó khăn đối với người nuôi. Thời gian đầu các mô hình nuôi sử 1 dụng con giống tự nhiên là chủ yếu (nguồn giống từ vùng ven biển các tỉnh từ Bạc Liêu đến Bến Tre, Tiền Giang, Trà Vinh, Cà Mau, Kiên Giang,...). Theo thời gian, khi nguồn giống tự nhiên tại địa phương không còn đủ để đáp ứng nhu cầu, người dân phải mua giống nhập từ Thái Lan, Trung Quốc...). Vì vậy, khi phụ thuộc vào nguồn giống từ nước ngoài luôn tồn tại những bất cập: xuất xứ không rõ ràng, giá cao, chất lượng giống không ổn định, không phù hợp với điều kiện vùng nuôi nên tốc độ tăng trưởng chậm và tỉ lệ sống thấp. Do đó, cần có những giải pháp đồng bộ để đưa nghề nuôi sò huyết tỉnh Bạc Liêu thật sự trở thành một nghề giúp nâng cao đời sống cho các hộ gia đình ven biển và tiến đến sản xuất hàng hóa chất lượng cao phục vụ cho mục tiêu xuất khẩu bền vững. Nên việc xây dựng quy trình công nghệ sản xuất giống sò huyết áp dụng và nhân rộng tại Bạc Liêu là cấp thiết, trong đó trọng điểm là tại huyện Hòa Bình, phù hợp với định hướng của Tỉnh. 

Xuất phát từ cơ sở trên, việc triển khai dự án: “Nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất giống sò huyết (Anadara granosa) tại huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu” góp phần đa dạng hóa đối tượng nuôi thủy sản giá trị cao, phát triển mô hình nuôi mới hiệu quả, tạo thêm nguồn sản phẩm và giá trị sản xuất thủy sản trên địa bàn, với mục tiêu cần đạt như sau: 
1. Chủ động cung cấp con giống sò huyết (Anadara granosa) cho người nuôi, góp phần bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản ven biển và sử dụng hiệu quả diện tích bãi bồi, kênh, rạch ven biển của tỉnh Bạc Liêu. 

2. “Xây dựng quy trình sản xuất giống nhân tạo sò huyết (Anadara granosa) với các chỉ tiêu kỹ thuật ổn định, dễ áp dụng tại huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu”, đạt các chỉ tiêu kỹ thuật: 
- Tỷ lệ sinh sản 60%; Tỷ lệ trứng thụ tinh 80-90%; Tỷ lệ nở 60-70%; 
- Kỹ thuật ương từ giai đoạn ấu trùng đến sò huyết giống (Tỷ lệ sống ấu trùng giai đoạn trôi nổi đến Spat đạt 3-5%; Tỷ lệ sống giai đoạn Spat đến con giống đạt 10-15%).

 

Nguyên lý vận hành & Sơ đồ quy trình

1. Các bước triển khai hoàn thiện quy trình sản xuất giống sò huyết (Anadara granosa) phù hợp với điều kiện nuôi tỉnh Bạc Liêu như sau: 
* Bước 1: Phương pháp chuẩn bị thức ăn: Việc chuẩn bị nguồn thức ăn tự nhiên (sinh khối tảo đơn bào), bao gồm: (1) Tảo lục: Nannochloropsis sp.; (2) Tảo Silic (tảo khuê): Chaetoceros sp., Isochrysis galbana; (3) Thức ăn công nghiệp (Lansy, Fripack, tảo khô,…).
* Bước 2: Kỹ thuật tuyển chọn và nuôi vỗ thành thục sò huyết bố mẹ: Sau khi xác định được mùa vụ sò thành thục sinh sản nhiều nhất trong năm thì tiến hành tuyển 03 đợt (7-10 ngày/đợt) sò huyết bố mẹ thu được từ khu vực ven biển, tỉnh Bạc Liêu. Sò được chọn có kích cỡ chiều dài vỏ ≥20- 25 mm. Trong trường hợp không có sò bố mẹ có tuyến sinh dục ở giai đoạn III, IV (sò có màu trắng đục ở con đực, màu đỏ cam ở con cái - sẵn sàng tham gia sinh sản) thì phải tiến hành nuôi phát dục để tạo nguồn bố mẹ thành thục cho sinh sản.
- Nuôi vỗ trong nhà (trong bể xi măng/Composite): 
+ Nuôi vỗ trực tiếp đáy bể: Chất đáy là cát bùn (dày 5-10 cm) được lấy từ vùng phân bố sò huyết.. Sò được rải đều trong bể (tổng 500 cá thể, với mật độ 100 con/m2). Điều kiện môi trường duy trì: nhiệt độ 27 – 29 ºC, pH: 7,5 – 8,5, độ mặn: 20 ± 5‰. Thời gian nuôi vỗ trung bình 30 ngày/đợt. Tùy vào độ thành thục của sò bố mẹ. 
+ Nuôi vỗ trong rổ đặt trong bể: rổ nhựa có kích thước 0,6 x 0,4 x 0,2 m, được tẩy trùng bằng Chlorine và rửa sạch bằng xà phòng, phơi khô ngoài nắng. Mật độ thả: 50 con/rổ, các rổ nuôi được đặt trong bể với số lượng 10 rổ/bể. Các rổ được treo cách đáy bể 20 cm, treo thành 3 hàng, mỗi hàng gồm 6 rổ. Khoảng cách giữa hai hàng 40 cm, khoảng cách giữa hai rổ là 20 cm.
- Nuôi vỗ ngoài trời (trong ao đất có trải bạt):
+ Nuôi vỗ trực tiếp đáy ao: Bố trí mỗi ao 1.000 con sò huyết bố mẹ. Hàng ngày thay 30-50% nước ra vào theo thủy triều lên xuống. Định kỳ 3-5 ngày tiến hành vệ sinh toàn bộ bể nuôi và chất đáy. Thức ăn của sò tùy thuộc vào nước cấp ra vào theo thủy triều lên xuống, ngoài ra bổ sung thêm thức ăn theo chế độ cho ăn giống với nuôi vỗ trong bể xi măng. Điều kiện môi trường duy trì: nhiệt độ 27 – 29 ºC, pH: 7,5 – 8,5, độ mặn: 20 ±5 ‰. Thời gian nuôi vỗ trung bình 30 ngày/đợt (nuôi vỗ dừng lại khi có 70% cá thể thành thục sinh dục). Tổng số sò bố mẹ: 1.000 con/ao x 3 ao=3.000 con. 
+ Nuôi vỗ trong rổ treo trong trong ao: tương tự nuôi vỗ trong bể, rổ nhựa có kích thước 0,6 x 0,4 x 0,2 (m), được tẩy trùng bằng Chlorine và rửa sạch bằng xà phòng, phơi khô ngoài nắng. Mật độ thả: 100 con/rổ, các rổ nuôi được đặt trong ao với số lượng 10 rổ/ao. Các rổ được treo cách đáy bể 20 cm, treo thành 3 hàng, mỗi hàng gồm 6 rổ. Khoảng cách giữa hai hàng 40 cm, khoảng cách giữa hai rổ là 20 cm. Thức ăn tận dụng theo con nước thủy triều lên xuống hàng ngày 37 trong ao. Tổng số sò bố mẹ: 1.000 con/ao x 3 ao = 3.000 con. Định kỳ 10 ngày/lần thu 30 cá thể tại các điểm nuôi vỗ để xác định: Tỷ lệ sống, tỉ lệ thành thục sinh dục, hệ số thành thục sinh dục của sò bố mẹ.
* Bước 3: Thực nghiệm ương nuôi ấu trùng nổi (giai đoạn Veliger). Sau khi ấu trùng chữ D xuất hiện 12-24 h, dùng lưới lọc 40 µm lọc ấu trùng hoặc dùng dây nhựa (θ: 21-27 mm) để hút (chuyển) trực tiếp từ bể nở đến các bể ương (bố trí bể 5 bể ương có thể tích trung bình 20 m³). Sau khi chuyển ấu trùng đều đến các bể thì tiến hành cấp nước từ từ (20-30%/ngày) cho đến khi bể đầy. Ở giai đoạn chữ D, mật độ ương ban đầu là 2 ấu trùng/ml và giảm dần đến 0,5-1,5 ấu trùng/ml khi ấu trùng chuyển sang giai đoạn Umbo và 0,3- 0,5 ấu trùng/ml ở giai đoạn Spat.
* Bước 4: Kỹ thuật ương nuôi sò huyết giai đoạn ấu trùng sống đáy Spat tới sò giống cấp I (50.000-100.000 con/kg).
* Bước 5: Kỹ thuật ương nuôi sò giống từ cấp 1 lên giống cấp 2.

2. Hoàn thiện Quy trình sản xuất giống sò huyết phù hợp với điều kiện nuôi tại Bạc Liêu: Sò huyết bố mẹ được chọn nuôi vỗ thành thục đạt các tiêu chí sau: Khỏe mạnh, có kích thước chiều dài trung bình 25-30 mm theo chiều dài vỏ, tuyến sinh dục ở giai đoạn III, IV có màu trắng đục ở con đực, màu đỏ cam ở con cái. Ngoài ra, còn áp dụng phương pháp phơi khô kết hợp phương pháp kích thích bằng dung dịch ôxy già kết hợp dòng chảy để kích thích sò huyết cho sinh sản.
 

Quy trình sản xuất giống sò huyết (Anadara granosa).
Thông số kỹ thuật chủ yếu

Kỹ thuật thi công: Sò huyết bố mẹ được nuôi thử nghiệm trong bể xi măng và trong ao đất nhằm chủ động nuôi vỗ sò huyết bố mẹ phục vụ sản xuất giống nhân tạo sẽ giúp khắc phục tình trạng khan hiếm nguồn sò bố mẹ thành thục trong tự nhiên, duy trì hoạt động sản xuất giống chủ động đáp ứng yêu cầu sản xuất. 

Ưu điểm nổi bật

- Việc nghiên cứu thực nghiệm những đặc điểm sinh học nhằm nâng cao tỷ lệ sống của giống sò huyết trong sinh sản nhân tạo nhằm đáp ứng con giống sò có chất lượng cao tại chỗ của tỉnh Bạc Liêu phục vụ cho phát triển ngành Nuôi trồng thủy sản tại địa phương.

- Việc triển khai nhân rộng mô hình nuôi sò huyết trong ao đất và ngoài vùng cửa sông ven biển tỉnh Bạc Liêu từ 50 - 100 ha. Nhằm đa dạng hóa đối tượng nuôi, bổ sung nguồn thực phẩm mới tại chổ hằng ngày cho cư dân miền ven biển, phát triển kinh tế hộ gia đình, góp phần phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.

 

Đánh giá mức độ phát triển công nghệ (TRL)
Mức độ sẵn sàng công nghệ TRL
Chọn Cấp độ Mô tả
☐ TRL 1 Nghiên cứu cơ bản và các nguyên tắc cơ bản của công nghệ được quan sát.
☐ TRL 2 Khái niệm công nghệ và/hoặc ứng dụng được hình thành.
☐ TRL 3 Thử nghiệm khái niệm và đánh giá phân tích ban đầu.
☐ TRL 4 Công nghệ được chứng minh trong phòng thí nghiệm.
☐ TRL 5 Công nghệ được chứng minh trong môi trường mô phỏng.
☐ TRL 6 Công nghệ được chứng minh trong môi trường thực tế.
☐ TRL 7 Nguyên mẫu hệ thống được trình diễn trong môi trường hoạt động.
☑ TRL 8 Hệ thống hoàn chỉnh và được thử nghiệm.
☐ TRL 9 Ứng dụng thực tế – thị trường.
Khả năng ứng dụng & Hiệu quả kinh tế
Lĩnh vực ứng dụng
☑ Thuỷ sản
Đối tượng khách hàng mục tiêu

Tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản.
 

Hiệu quả kinh tế – xã hội

- Thời gian hoàn vốn dự kiến: 12 tháng
- Khả năng giảm chi phí vận hành/nguyên liệu: 
+ Quy trình nuôi sò huyết cụ thể, dễ ứng dụng, có chi phí đầu tư nguyên vật liệu, con giống ít mà mang lại hiệu quả kinh tế cao (tỉ suất lợi nhuận> 20 %) sẽ góp phần tăng thu nhập, tăng hiệu quả cho người nông dân tiến đến phát triển bền vững nghề nuôi sò huyết tại địa phương mang lại hiệu quả kinh tế cao; 
+ Chỉ tiêu kỹ thuật: Với tỷ lệ sinh sản 60%; tỷ lệ trứng thụ tinh 80-90%; tỷ lệ nở 60-70%; tỷ lệ sống ấu trùng giai đoạn trôi nổi đến giai đoạn sò huyết giống đạt 10-20% (Tỷ lệ sống ấu trùng giai đoạn trôi nổi đến Spat đạt 3-5%; Tỉ lệ sống giai đoạn Spat đến con giống đạt 5-7%). 
+ Giải quyết lao động, tận dụng nguồn nguyên liệu giá rẻ sẵn có ở địa phương, tạo điều kiện phát triển nghề nuôi sò huyết tại địa phương; hiệu quả kinh tế xã hội trong việc thông qua các mô hình nuôi thương phẩm sò huyết; thông qua các chỉ tiêu sản lượng, năng suất nuôi và hiệu quả kinh tế với việc nuôi truyền thống các đối tượng thủy sản khác; dự kiến hiệu quả về mặt xã hội khi sản xuất giống và nuôi thương phẩm tại địa phương tạo ra: khả năng mở rộng diện tích nuôi, tăng sản phẩm cho xã hội.
- Tác động môi trường (Giảm phát thải, tiết kiệm năng lượng...): Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm theo hướng bền vững, giảm thiểu rủi ro trong sản xuất, khả năng tự làm sạch môi trường nước của thủy vực để hạn chế các tác động gây ô nhiễm môi trường.

Phương thức chuyển giao & Dịch vụ hỗ trợ
Hình thức chuyển giao
☐ Chuyển nhượng quyền sở hữu
☑ Chuyển giao quyền sử dụng (Li-xăng)
☐ Góp vốn bằng công nghệ
☑ Chìa khóa trao tay
☐ Hợp tác sản xuất & đại lý phân phối
☐ Khác
Các chi phí phát sinh khác

Có chi phí đào tạo

Chứng nhận & Tài liệu số
Chứng nhận chất lượng
☐ ISO / CE / HACCP
☐ Phiếu kiểm nghiệm Quatest
☐ Khác:
Chưa có thông tin chứng nhận.
Dữ liệu đa phương tiện
—
Facebook Zalo LinkedIn X
—
0 đánh giá