Công nghệ

Quy trình nuôi tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei) siêu thâm canh 03 giai đoạn bằng công nghệ tuần hoàn ít thay nước an toàn sinh học

Quy trình nuôi tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei) siêu thâm canh 03 giai đoạn bằng công nghệ tuần hoàn ít thay nước an toàn sinh học

9.0 (0 đánh giá) · 2 lượt xem

Nhà cung ứng: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau

Danh mục: Thuỷ sản

Thông tin chủ sở hữu (Nhà cung ứng)
Tên đơn vị / Cá nhân chủ sở hữu
Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau
Thông tin liên hệ
Người đại diện:Nguyễn Phương Bắc – Giám đốc
ĐT (NCC):0917798080
Email (NCC):skhcn.tnhuy@camau.gov.vn
Website (NCC):https://sokhcn.camau.gov.vn/
Thông tin công nghệ
Tên công nghệ / Quy trình
Quy trình nuôi tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei) siêu thâm canh 03 giai đoạn bằng công nghệ tuần hoàn ít thay nước an toàn sinh học
Xuất xứ
☑ Trong nước (Việt Nam)
☐ Nước ngoài
Mô tả chi tiết giải pháp
Bối cảnh & Vấn đề giải quyết

Những năm gần đây, nghề nuôi tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh chịu nhiều tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu, giá bán thấp dần và chi phí sản xuất cao. Gia tăng diện tích nuôi tôm siêu thâm canh dẫn đến không bền vững về môi trường vì thiếu những giải pháp hữu hiệu giảm phát thải.

Hiện nay, hầu hết những ao nuôi tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh thường xuyên thay nước, không đầu tư đầy đủ các hệ thống xử lý chất thải rắn và thải lỏng. Điều này ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường xung quanh và phát tán mầm bệnh (EHP, đốm trắng, TPD (đục thủy tinh), AHPND). Thay nước và xả thải đã dẫn đến thiếu an toàn sinh học và lây lan mầm bệnh cho những ao nuôi khác là không thể tránh khỏi.

Để phát triển bền vững nghề nuôi tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh, các cơ quan chức năng và người nuôi cùng đồng hành đang tìm kiếm những giải pháp để giảm phát thải và bền vững năng suất. Sản phẩm tôm nuôi Cà Mau gắn liền với thị trường toàn cầu. Vì vậy, việc thay đổi giải pháp nuôi tôm siêu thâm canh với mục tiêu là bền vững, giảm chi phí sản xuất và đáp ứng yêu cầu của thị trường trong và ngoài nước. Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau và Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau đã phê duyệt cho Công ty TNHH Khoa học Nuôi trồng Thủy sản và Môi trường SAEN thực hiện dự án thử nghiệm: “xây dựng quy trình nuôi tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei) thương phẩm siêu thâm canh 03 giai đoạn bằng công nghệ tuần hoàn ít thay nước và an toàn sinh học“ do Tiến sĩ Nguyễn Nhứt làm chủ nhiệm. Dự án đã thực hiện thành công với những mục tiêu đặt ra, sẽ đóng góp cho Cà Mau nói riêng và ĐBSCL nói chung một phương thức sản xuất mới, khả thi và triển vọng phát triển trong tương lai.

Nguyên lý vận hành & Sơ đồ quy trình

* Hệ thống tuần hoàn (RAS) ương giai đoạn 1

Hệ thống RAS ương tôm giai đoạn 1: Được thiết kế dựa vào hiện trạng ao của hộ dân cho phù hợp, cụ thể như hình nêu trên. Nguyên lý chung là hệ thống RAS bao gồm: 01 bể ương tôm giai đoạn 1 (hộ nuôi 1 hình vuông lót bạt 150m2; hộ nuôi 2, hình tròn khung sắt lót bạt 90m2), 01 trống lọc thải rắn (lưu lượng lọc ≥ 65m3/giờ), 01 lọc sinh học chứa 5m3 vật liệu lọc sinh học tổng khối lượng nước là 20m3 chia đều thành 2 bể lọc sinh học 1 và lọc sinh học 2, 01 UV-550 W khử trùng nước và 01 máy bơm chìm với lưu tốc nước bơm là 30m3/giờ.

* Hệ thống RAS-IMTA nuôi giai đoạn 2 & 3

Hệ thống nuôi RAS-IMTA được thiết kế dựa vào hiện trạng của vị trí và trang thiết bị sẵn có của hộ nuôi bao gồm: 01 ao xử lý nước đầu vào; 01 ao nuôi giai đoạn 2; 02 ao nuôi giai đoạn 3; 01 bể xử lý bùn bioflocs; 01 bể lọc sinh học, 01 ao nuôi cá rô phi nuôi chung với cá đối; 01 rong mền; 02 ao rong câu chỉ; 01 trống lọc; 01 ao xử lý dự phòng, 01 máy bơm lùa và hệ thống quạt nước trong ao.

Hệ thống nuôi RAS được thiết kế dựa vào hiện trạng mặt bằng của hộ nuôi bao gồm: 01 ao xử lý nước đầu vào; 01 ao nuôi giai đoạn 2; 02 ao nuôi giai đoạn 3; 01 bể xử lý bùn bioflocs; 01 bể lọc sinh học, 01 ao nuôi cá rô phi chung với cá đối; 01 rong mền; 01 ao rong câu chỉ; 01 trống lọc; 01 máy bơm lùa và hệ thống quạt nước trong ao.

1. RAS Giai đoạn 1: 
Dòng tuần hoàn nước bắt đầu từ bể ương tôm chứa chất thải rắn và chất thải hòa tan được tự chảy qua trống lọc (màng lưới có kích thước lỗ = 37 µm) tại đây chất thải rắn có kích thước ≥ 37 µm được lọc đưa về bể bioflocs chung của 03 giai đoạn, nước nuôi chứa chất thải hòa tan (ammonia và nitrite) tiếp tục theo nước chảy qua và được khử tại hệ thống lọc sinh học. Dùng máy bơm nước từ hồ lọc sinh học với lưu lượng > 30m3/giờ chảy về qua đèn UV và trở lại về bể ương là kết thúc 1 vòng tuần hoàn nước. Vòng tuần hoàn nước cứ lặp lại 24 giờ /ngày.

2. RAS Giai đoạn 2 và 3:
Dòng tuần hoàn nước chảy bắt đầu từ các bể nuôi gom về chung 1 hố ga, tiếp tục chảy về trống lọc, trống lọc có 02 đầu ra: đầu ra thứ nhất của trống lọc là bùn chảy vào ao bioflocs sau đó tự chảy qua ao cá nuôi, sau đó chảy về ao rong mền và rong câu; Nước đầu ra thứ 2 của trống lọc là nước sạch chất thải rắn chảy về bể lọc sinh học chung, sau đó chảy sang ao rong mền và rong câu, Trong ao rong câu lắp đặt máy bơm nước về các ao nuôi tôm để kép kín một vòng tuần hoàn. 

Quy trình nuôi tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei) siêu thâm canh 03 giai đoạn bằng công nghệ tuần hoàn ít thay nước an toàn sinh học
Thông số kỹ thuật chủ yếu

Kỹ thuật thi công: Quy trình nuôi tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei) siêu thâm canh 03 giai đoạn bằng công nghệ tuần hoàn ít thay nước an toàn sinh học chi phí sản xuất, tỷ suất lợi nhuận tương đối cao và thời gian hòa vốn đầu tư nhanh, tôm nuôi đạt chất lượng cao, ít bị tác động của sự rủi ro khi ứng dụng kỹ thuật nuôi nêu trên.

Ưu điểm nổi bật

Công nghệ tuần hoàn dinh dưỡng nuôi tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh không thay nước và không xả thải đã xây dựng thành công ở qui sản xuất tại Cà Mau, đã qua 04 lần thử nghiệm đạt được những kết quả:
- Chất lượng nước: sự kết hợp hoàn hảo các đối tương nuôi tôm, cá rô phi, cá đối, rong mền và rong câu theo thứ tự của dòng dinh dưỡng tạo ra đã khép kín vòng tuần hoàn nước trong suốt vụ nuôi đã duy trì chất lượng nước nước đạt tối ưu cho tôm và động vật nuôi thích ứng phát triển. 
- Tỷ lệ sống và tăng trưởng tôm nuôi: tỷ lệ sống của tôm nuôi từ giai đoạn được xác định cụ thể qua từng đợt nuôi thử nghiệm. Tỷ lệ sống cộng gộp cuối vụ dao động từ 80,3-84,6% và trung bình 81,7 % ± 2. Tốc độ tăng trưởng tôm nuôi dao động 0,2 – 0,4 g/ngày với trung bình là 0,3g/ngày ± 0,1.
- Năng suất tôm nuôi và hệ số chuyển đổi thức ăn: năng suất tôm nuôi cuối cùng của mỗi đợt dao động từ 56,3 – 61,5 tấn/ha/vụ và trung bình 58,9 tấn/ha/vụ ± 2,4. Hệ số chuyển đổi thức ăn cộng gộp toàn vụ của các đợt sản xuất thử nghiệm đạt 1,1.
- Chi phí sản xuất và tỷ suất lợi nhuận: Qua tính toán thống kê cho thấy trung bình chi phí cố định cho 1 kg tôm sản xuất là 171,619 đ/kg tôm. Để sản xuất 1 kg tôm chi phí nuôi được tính trung bình là 62.404 ± 2.711 đồng/kg tôm sản xuất. Tỷ suất lợi nhuận của vụ nuôi đạt 1,1 ± 0,3. Thời gian hòa vốn của hệ thống nuôi đầu tư là 0,5 ± 0,1 năm.
- An toàn sinh học và tác động đến môi trường:  hệ thống nuôi đã 4 lần thử nghiệm trên 02 hộ nuôi chưa xuất hiện các bệnh do virus, vi khuẩn và 3 đợt thả nuôi sạch bệnh EHP trên tôm được xác định, riêng 1 đợt thứ 4 cuối vụ phát hiện bệnh EHP trong tôm. Từ đó cho thấy tính an toàn sinh học của hệ thống được đánh giá cao. Hệ thống nuôi tuần hoàn dinh dưỡng không xả thải trong suốt quá trình nuôi được chứng minh trong suốt 4 đợt sản xuất đáp ứng với biến đổi khí hậu và tiếp cận theo kinh tế tuần hoàn trong nuôi tôm một cách bền vững.
- Khả năng ứng dụng: Hệ thống tuần hoàn dinh dưỡng đa loài được xây dựng trên nền tảng cấu trúc hệ thống nuôi tôm theo phương pháp thay nước ở Cà mau, khi sửa đổi có tính thích ứng khá cao. 
- Trong mô hình RAS-IMTA đã thiết lập nhiều hàm số dự đoán liên quan về tăng trưởng, chất lượng nước, và sức tải thuận lợi cho việc lập trình và tạo điều khiển IoT trong hệ thống.

Đánh giá mức độ phát triển công nghệ (TRL)
Mức độ sẵn sàng công nghệ TRL
Chọn Cấp độ Mô tả
☐ TRL 1 Nghiên cứu cơ bản và các nguyên tắc cơ bản của công nghệ được quan sát.
☐ TRL 2 Khái niệm công nghệ và/hoặc ứng dụng được hình thành.
☐ TRL 3 Thử nghiệm khái niệm và đánh giá phân tích ban đầu.
☐ TRL 4 Công nghệ được chứng minh trong phòng thí nghiệm.
☐ TRL 5 Công nghệ được chứng minh trong môi trường mô phỏng.
☐ TRL 6 Công nghệ được chứng minh trong môi trường thực tế.
☐ TRL 7 Nguyên mẫu hệ thống được trình diễn trong môi trường hoạt động.
☐ TRL 8 Hệ thống hoàn chỉnh và được thử nghiệm.
☑ TRL 9 Ứng dụng thực tế – thị trường.
Khả năng ứng dụng & Hiệu quả kinh tế
Lĩnh vực ứng dụng
☑ Thuỷ sản
Đối tượng khách hàng mục tiêu

Tổ chức và cá nhân trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản.

Hiệu quả kinh tế – xã hội

- Thời gian hoàn vốn dự kiến: 12 tháng
- Khả năng giảm chi phí vận hành/nguyên liệu: 
Xây dựng quy trình nuôi tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh 03 giai đoạn ứng dụng công nghệ tuần hoàn sẽ là bước đi quan trọng cho ngành tôm Việt Nam giúp hạn chế rủi ro dịch bệnh, tăng năng suất, giảm chi phí, tăng lợi nhuận, và giảm thiểu tác động đến môi trường.

Hệ thống ao ương giai đoạn 1 được thiết kế chuẩn với các điều kiện thuận lợi, đảm bảo an toàn sinh học, hạn chế tối đa dịch bệnh chết sớm (khá phổ biến trên tôm thẻ). Việc ương tôm ở mật độ cao cũng hạn chế được đáng kể thức ăn trong giai đoạn đầu, vì vậy sẽ góp phần giảm chi phí sản xuất và ô nhiễm môi trường. Cách thiết kế ao cho nhiều giai đoạn khác nhau sẽ rút ngắn được chu kỳ, tăng số vụ/năm. 

Các ao nuôi được đầu tư cơ sở vật chất đầy đủ, ứng dụng công nghệ tuần hoàn nuôi không thay nước hoặc ít thay nước đã làm giảm tối đa ô nhiễm môi trường, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên nước, hiệu quả kinh tế cao, góp phần nâng cao chất lượng và giá trị thương hiệu tôm Việt. Không sử dụng các sản phẩm đầu vào có tính chất độc hại (kháng sinh, hóa chất) nên vấn đề ảnh hưởng đối với môi trường là không đáng kể, sản phẩm đạt các tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh thực phẩm, đủ điều kiện xuất khẩu vào các thị trường có yêu cầu cao. 

Trong điều kiện nghề nuôi tôm đang gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu, hiện tượng thời tiết cực đoan, tình hình dịch bệnh có chiều hướng gia tăng, môi trường ô nhiễm và việc lạm dụng thuốc kháng sinh, hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật,…Việc bố trí hợp lý kết cấu các hạng mục trên một diện tích và khai thác được tối đa hiệu quả về không gian và thời gian để tăng được sản lượng trên cùng diện tích nuôi và tiết kiệm chi phí, công lao động là một trong những ưu thế của quy trình, hạn chế được khai thác nguồn tài nguyên không hiệu quả. 

Góp phần tạo nguồn nguyên liệu chủ động cho lĩnh vực chế biến xuất khẩu và các ngành dịch vụ khác liên quan đến thủy sản phát triển.

Phương thức chuyển giao & Dịch vụ hỗ trợ
Hình thức chuyển giao
☐ Chuyển nhượng quyền sở hữu
☑ Chuyển giao quyền sử dụng (Li-xăng)
☐ Góp vốn bằng công nghệ
☑ Chìa khóa trao tay
☐ Hợp tác sản xuất & đại lý phân phối
☐ Khác
Các chi phí phát sinh khác

Chi phí đào tạo có phí

Chứng nhận & Tài liệu số
Chứng nhận chất lượng
☐ ISO / CE / HACCP
☐ Phiếu kiểm nghiệm Quatest
☐ Khác:
Chưa có thông tin chứng nhận.
Dữ liệu đa phương tiện
—
Facebook Zalo LinkedIn X
—
0 đánh giá