Mô hình nuôi tôm - cua kết hợp truyền thống theo hình thức quảng canh tự phát tại vùng rừng ngập mặn Cà Mau có năng suất rất thấp (chỉ từ 30–50 kg/ha/năm), phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên, dễ chịu rủi ro dịch bệnh, thời tiết bão lũ. Giải pháp công nghệ này giúp kiểm soát tỷ lệ sống ở giai đoạn đầu (ương dưỡng tập trung), nâng cao sức đề kháng, tối ưu hóa nguồn thức ăn tự nhiên từ vi sinh và phân trùn đỏ.
Công nghệ
Công nghệ nuôi tôm sú quảng canh cải tiến 02 giai đoạn kết hợp với cua biển dưới tán rừng tại huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau
Nhà cung ứng: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau
Danh mục: Thuỷ sản
| Người đại diện: | Nguyễn Phương Bắc – Giám đốc |
| ĐT (NCC): | 0917798080 |
| Email (NCC): | skhcn.tnhuy@camau.gov.vn |
| Website (NCC): | https://sokhcn.camau.gov.vn/ |
Tôm sú kích cỡ tôm thương phẩm trung bình 28,5 con/kg, tỷ lệ sống đạt 18,05%, năng suất đạt 318 kg/năm; cua biển kích cỡ cua thương phẩm đạt từ 2 – 4 con/kg, tỷ lệ sống đạt 16,59%, năng suất đạt 138,05 kg/năm
Nuôi tôm sú quảng canh cải tiến 02 giai đoạn kết hợp cua biển dưới tán rừng có ý nghĩa thiết thực trong nuôi kết hợp hai đối tượng, nhằm đa dạng hóa đối tượng nuôi. Ưu tiên cho giống loài bản địa và có giá trị kinh tế khá cao. Mặc dù chịu ảnh hưởng bất lợi của thời tiết, môi trường, tình hình bệnh trên tôm cua xảy ra, tình hình dịch bệnh trên người xảy ra trên toàn cầu. Nhưng với quy trình kỹ thuật nuôi tôm - cua 2 giai đoạn đã giúp tôm- cua nuôi thích ứng tốt với biến đổi khí hậu, tỉ lệ sống và năng suất đều cao hơn so với các hộ sản xuất truyền thống khác,...người dân địa phương có đề xuất cần thiết tục thực hiện dự án để hỗ trợ quy trình kỹ thuật cũng như nuôi kết hợp nhiều đối tượng trong cùng diện tích để nâng cao thu nhập, giúp người dân phát triển kinh tế như tình hình khó khăn hiện nay.
| Chọn | Cấp độ | Mô tả |
|---|---|---|
| ☐ | TRL 1 | Nghiên cứu cơ bản và các nguyên tắc cơ bản của công nghệ được quan sát. |
| ☐ | TRL 2 | Khái niệm công nghệ và/hoặc ứng dụng được hình thành. |
| ☐ | TRL 3 | Thử nghiệm khái niệm và đánh giá phân tích ban đầu. |
| ☐ | TRL 4 | Công nghệ được chứng minh trong phòng thí nghiệm. |
| ☐ | TRL 5 | Công nghệ được chứng minh trong môi trường mô phỏng. |
| ☐ | TRL 6 | Công nghệ được chứng minh trong môi trường thực tế. |
| ☐ | TRL 7 | Nguyên mẫu hệ thống được trình diễn trong môi trường hoạt động. |
| ☐ | TRL 8 | Hệ thống hoàn chỉnh và được thử nghiệm. |
| ☑ | TRL 9 | Ứng dụng thực tế – thị trường. |
Các hộ nông dân, Tổ hợp tác, Hợp tác xã nuôi trồng thủy sản tại các tỉnh ven biển ĐBSCL
Thỏa thuận
-
Quy trình lên men sản xuất một số chủng vi sinh vật ứng dụng vào quá trình nuôi trồng thuỷ sản
Giá tham khảo : 0 VND
★★★★★Mã sản phẩm: 19348
-
Công nghệ phát triển que thử phát hiện nhanh hai độc tố ToxA và ToxB của vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus gây bệnh hoại tử gan tụy cấp trên tôm nuôi
Giá tham khảo : 0 VND
★★★★★Mã sản phẩm: 22230
-
Giải pháp giám sát, cảnh báo môi trường nước mặt trên sông online qua Internet
Giá tham khảo : 0 VND
☆☆☆☆☆Mã sản phẩm: 17846
-
Giải pháp truy xuất nguồn gốc và chống giả cho nông sản ứng dụng công nghệ lượng tử nano
Giá tham khảo : 0 VND
★★★★★Mã sản phẩm: 27642
-
Quy trình thủy phân đạm protein từ cá, tôm, nhộng ruồi lính đen
Giá tham khảo : 0 VND
☆☆☆☆☆Mã sản phẩm: 22300
-
Nền tảng quản lý QR code xác thực truy xuất thông tin nông sản
Giá tham khảo : 0 VND
★★★★★Mã sản phẩm: 27640
-
Công nghệ thủy phân cá, dịch trùng quế, dịch tôm bằng công nghệ enzyme
Giá tham khảo : 0 VND
☆☆☆☆☆Mã sản phẩm: 22270
-
Công nghệ sản xuất vaccine ngừa bệnh gan thận mủ cho cá tra
Giá tham khảo : 0 VND
☆☆☆☆☆Mã sản phẩm: 23287
-
Quy trình nuôi cá hồng mỹ (cá đù đỏ) thương phẩm trong ao đất bằng thức ăn công nghiệp
Giá tham khảo : 0 VND
☆☆☆☆☆Mã sản phẩm: 23305