Công nghệ

Công nghệ nuôi tôm sú quảng canh cải tiến 02 giai đoạn kết hợp với cua biển dưới tán rừng tại huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau

Công nghệ nuôi tôm sú quảng canh cải tiến 02 giai đoạn kết hợp với cua biển dưới tán rừng tại huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau

9.0 (0 đánh giá) · 4 lượt xem

Nhà cung ứng: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau

Danh mục: Thuỷ sản

Thông tin chủ sở hữu (Nhà cung ứng)
Tên đơn vị / Cá nhân chủ sở hữu
Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau
Thông tin liên hệ
Người đại diện:Nguyễn Phương Bắc – Giám đốc
ĐT (NCC):0917798080
Email (NCC):skhcn.tnhuy@camau.gov.vn
Website (NCC):https://sokhcn.camau.gov.vn/
Thông tin công nghệ
Tên công nghệ / Quy trình
Công nghệ nuôi tôm sú quảng canh cải tiến 02 giai đoạn kết hợp với cua biển dưới tán rừng tại huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau
Xuất xứ
☑ Trong nước (Việt Nam)
☐ Nước ngoài
Mô tả chi tiết giải pháp
Bối cảnh & Vấn đề giải quyết

Mô hình nuôi tôm - cua kết hợp truyền thống theo hình thức quảng canh tự phát tại vùng rừng ngập mặn Cà Mau có năng suất rất thấp (chỉ từ 30–50 kg/ha/năm), phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên, dễ chịu rủi ro dịch bệnh, thời tiết bão lũ. Giải pháp công nghệ này giúp kiểm soát tỷ lệ sống ở giai đoạn đầu (ương dưỡng tập trung), nâng cao sức đề kháng, tối ưu hóa nguồn thức ăn tự nhiên từ vi sinh và phân trùn đỏ.

Nguyên lý vận hành & Sơ đồ quy trình
Công nghệ nuôi tôm sú quảng canh cải tiến 02 giai đoạn kết hợp với cua biển dưới tán rừng tại huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau
Thông số kỹ thuật chủ yếu

Tôm sú kích cỡ tôm thương phẩm trung bình 28,5 con/kg, tỷ lệ sống đạt 18,05%, năng suất đạt 318 kg/năm; cua biển kích cỡ cua thương phẩm đạt từ 2 – 4 con/kg, tỷ lệ sống đạt 16,59%, năng suất đạt 138,05 kg/năm

Ưu điểm nổi bật

Nuôi tôm sú quảng canh cải tiến 02 giai đoạn kết hợp cua biển dưới tán rừng có ý nghĩa thiết thực trong nuôi kết hợp hai đối tượng, nhằm đa dạng hóa đối tượng nuôi. Ưu tiên cho giống loài bản địa và có giá trị kinh tế khá cao. Mặc dù chịu ảnh hưởng bất lợi của thời tiết, môi trường, tình hình bệnh trên tôm cua xảy ra, tình hình dịch bệnh trên người xảy ra trên toàn cầu. Nhưng với quy trình kỹ thuật nuôi tôm - cua  2 giai đoạn đã giúp tôm- cua nuôi thích ứng tốt với biến đổi khí hậu, tỉ lệ sống và năng suất đều cao hơn so với các hộ sản xuất truyền thống khác,...người dân địa phương có đề xuất cần thiết tục thực hiện dự án để hỗ trợ quy trình kỹ thuật cũng như nuôi kết hợp nhiều đối tượng trong cùng diện tích để nâng cao thu nhập, giúp người dân phát triển kinh tế như tình hình khó khăn hiện nay.

Đánh giá mức độ phát triển công nghệ (TRL)
Mức độ sẵn sàng công nghệ TRL
Chọn Cấp độ Mô tả
☐ TRL 1 Nghiên cứu cơ bản và các nguyên tắc cơ bản của công nghệ được quan sát.
☐ TRL 2 Khái niệm công nghệ và/hoặc ứng dụng được hình thành.
☐ TRL 3 Thử nghiệm khái niệm và đánh giá phân tích ban đầu.
☐ TRL 4 Công nghệ được chứng minh trong phòng thí nghiệm.
☐ TRL 5 Công nghệ được chứng minh trong môi trường mô phỏng.
☐ TRL 6 Công nghệ được chứng minh trong môi trường thực tế.
☐ TRL 7 Nguyên mẫu hệ thống được trình diễn trong môi trường hoạt động.
☐ TRL 8 Hệ thống hoàn chỉnh và được thử nghiệm.
☑ TRL 9 Ứng dụng thực tế – thị trường.
Khả năng ứng dụng & Hiệu quả kinh tế
Lĩnh vực ứng dụng
☑ Thuỷ sản
Đối tượng khách hàng mục tiêu

Các hộ nông dân, Tổ hợp tác, Hợp tác xã nuôi trồng thủy sản tại các tỉnh ven biển ĐBSCL
 

Phương thức chuyển giao & Dịch vụ hỗ trợ
Hình thức chuyển giao
☐ Chuyển nhượng quyền sở hữu
☑ Chuyển giao quyền sử dụng (Li-xăng)
☐ Góp vốn bằng công nghệ
☐ Chìa khóa trao tay
☐ Hợp tác sản xuất & đại lý phân phối
☐ Khác
Giá bán dự kiến (VNĐ)

Thỏa thuận

Chứng nhận & Tài liệu số
Chứng nhận chất lượng
☐ ISO / CE / HACCP
☐ Phiếu kiểm nghiệm Quatest
☐ Khác:
Chưa có thông tin chứng nhận.
Dữ liệu đa phương tiện
—
Facebook Zalo LinkedIn X
—
0 đánh giá