Bệnh gút liên quan đến tăng axit uric máu, lắng đọng tinh thể urat và tình trạng viêm; điều trị kéo dài bằng thuốc hóa dược có thể gặp tác dụng không mong muốn. Trong khi nhu cầu đối với sản phẩm hỗ trợ từ dược liệu tăng cao, số sản phẩm chuyên biệt cho người bệnh gút còn hạn chế. Hoa Sao nhái hoa vàng chứa các hợp chất flavonoid có tiềm năng chống oxy hóa, kháng viêm và ức chế xanthin oxidase, nhưng việc ứng dụng bị hạn chế bởi yêu cầu chuẩn hóa chất lượng cao chiết và khả năng phối hợp tá dược để tạo dạng bào chế phân rã nhanh. Giải pháp hướng tới tạo cao định chuẩn và các chế phẩm rắn (bột, cốm, viên nén, viên nang) ổn định, dễ sử dụng để phát triển dược phẩm hoặc thực phẩm chức năng hỗ trợ điều trị gút.
Công nghệ
Quy trình sản xuất sản phẩm rắn phân rã nhanh qua đường uống chứa cao chiết từ cây Sao nhái hoa vàng (Cosmos sulphureus Cav.).
Nhà cung ứng: Trung tâm Khoa học Công nghệ UMP
| Người đại diện: | Phan Thanh Dũng – Giám đốc |
| ĐT (NCC): | 028.38295641 (s? n?i b? 333) |
| Email (NCC): | scitechcen@ump.edu.vn |
| Website (NCC): | https://scitechcen.ump.edu.vn/ |
Thu cao chiết tổng từ hoa cây Sao nhái hoa vàng.
Chiết ngấm kiệt nguyên liệu trong dung môi etanol, cô quay dưới áp suất giảm thu được cao chiết etanol tổng.
Chiết phân đoạn cao chiết etanol tổng lần lượt bằng dung môi n-hexan và etyl axetat, sau khi cô loại dung môi dưới áp suất giảm thu được cao chiết etyl axetat dạng cao khô.
Định chuẩn hàm lượng hoạt chất trong cao chiết Sao nhái hoa vàng khô bằng cách định lượng flavonoid toàn phần trong cao chiết etyl axetat với chất chuẩn là coreopsin để xác định tổng lượng hoạt chất có trong bột cao chiết, sau đó định chuẩn hàm lượng hoạt chất có trong cao khô theo hàm lượng coreopsin trong cao khô bằng tá dược độn đến khi đạt từ 8,0 mg/g đến 10 mg/g tương ứng với tổng lượng flavonoid toàn phần từ 80 đến 100 mg/g.
Tạo bột dược liệu giữa cao chiết với silica dioxit thể keo, natri croscarmelloza, crospovidon, magie stearat, tá dược độn.
Tạo sản phẩm rắn phân rã qua đường miệng bằng cách phối trộn thành phần silica dioxit thể keo với cao chiết và tá dược độn, xát đều hỗn hợp bột ẩm qua rây, sấy khô đến hàm ẩm phù hợp, đem sửa hạt qua rây thu được sản phẩm rắn dạng bột.
Tạo các chế phẩm cốm phân tán, viên nén, viên nang theo quy trình sản xuất các dạng bào chế.
Nguyên liệu được sử dụng để thu hoạt chất theo giải pháp hữu ích là hoa của cây Sao nhái hoa vàng. Hoa cây Sao nhái hoa vàng (Cosmos sulphureus Cav.), được thu hái khi còn tươi và loại bỏ tạp chất, phơi khô. Sau đó xay qua sàng kích thước 2mm thu được nguyên liệu dạng bột. Tiến hành chiết ngấm kiệt nguyên liệu trong dung môi etanol 70% để chiết các hoạt chất tan tổng trong hoa cây Sao nhái hoa vàng. Tỷ lệ nguyên liệu/dung môi chiết được sử dụng là 1/20 (theo trọng lượng). Quá trình chiết ngấm kiệt được thực hiện trong khoảng thời gian từ 12 giờ đến 24 giờ. Phần dịch được thu hồi và cô quay dưới áp suất giảm đến lượng bằng 1/2 trọng lượng nguyên liệu, thu được cao chiết etanol tổng dạng lỏng sánh.
Trong bước thu phân đoạn giàu hoạt chất từ cao etanol tổng, tiến hành chiết phân đoạn cao chiết etanol tổng bằng dung môi n-hexan. Quá trình này được thực hiện bằng cách bổ sung một lượng dung môi n-hexan vào cao chiết tổng theo tỷ lệ 1:1 (theo thể tích) và lắc đều, sau đó để lắng và loại bỏ phân đoạn n-hexan để tách những chất tan trong n-hexan. Tiếp đó bổ sung một lượng etyl axetat vào cao tổng theo tỷ lệ 1:1 (theo thể tích) và tiến hành chiết phân đoạn theo cùng một tỷ lệ. Phân đoạn etyl axetat được thu hồi và sau khi cô loại dung môi dưới áp suất giảm thu được cao chiết etyl axetat dạng cao đặc.
Để đảm bảo chất lượng và thành phần hoạt chất có trong sản phẩm cuối, cần định chuẩn hàm lượng hoạt chất của cao chiết. Hàm lượng hoạt chất của cao chiết được định lượng theo tổng lượng flavonoid toàn phần. Các chất chuẩn đối chứng tương ứng là coreopsin. Quá trình định chuẩn hàm lượng hoạt chất trong cao chiết Sao nhái hoa vàng khô bằng cách định lượng flavonoid toàn phần trong cao chiết etyl axetat với chất chuẩn là coreopsin để xác định tổng lượng hoạt chất có trong bột cao chiết, sau đó định chuẩn hàm lượng hoạt chất có trong cao khô theo hàm lượng coreopsin trong cao khô bằng tá dược độn đến khi đạt từ 8,0 mg/g đến 10 mg/g tương ứng với tổng lượng flavonoit toàn phần từ 80 đến 100 mg/g;
Trong bước tạo bột dược liệu, để đảm bảo cho khả năng kết dính, khả năng phân rã và khả năng thấm hút, tiến hành bổ sung một lượng các chất kết dính, các chất thấm hút, các chất đóng vai trò như tá dược rã và chất độn. Cụ thể là tiến hành phối trộn (theo phần khối lượng) 100 phần cao chiết với từ 15 đến 20 phần silica dioxit thể keo, từ 2 đến 5 phần natri croscarmelloza, từ 1 đến 2,5 phần crospovidon với tỷ lệ natri croscarmelloza/crospovidon là 2/1 (w/w), từ 1 đến 2 phần magie stearat. Sau khi trộn đều, bổ sung tá dược độn đến khi tổng lượng cao chiết nằm trong khoảng từ 1/1,6 đến 1/1,7 phần khối lượng.
Để thu sản phẩm rắn phân rã qua đường miệng bằng cách phối trộn thành phần silica dioxit thể keo với cao chiết và tá dược độn rồi trộn đều, sau đó xát đều hỗn hợp bột ẩm qua rây 1,0 mm rồi sấy khô đến hàm ẩm không quá 5%, đem sửa hạt qua rây 1,0 mm thu được sản phẩm rắn dạng bột.
Để tạo sản phẩm dạng cốm, trong đó tá dược độn được sử dụng là hỗn hợp bao gồm mannitol và maltodextrin theo tỷ lệ 1:1 (w/w) và sản phẩm rắn dạng bột này còn được làm ẩm bằng etanol 70%, làm trơn bằng cách phối trộn đều với PEG 6000 sau đó chuyển lên thiết bị xát tạo cốm để thu sản phẩm rắn dạng cốm. Tốc độ nhào và xát nằm trong khoảng từ 1500 đến 2000 vòng/phút, cỡ lưới xát 1,0 mm để tạo cốm. Cốm được sửa hạt qua rây 1,0 mm và sấy ở nhiệt độ 55oC đến khi hàm ẩm dưới 5%, sửa lại qua rây 1,0 mm để thu sản phẩm dạng cốm có kích thước dưới 1,0 mm. Cốm tốt nhất được cân đóng gói thành từng gói trên máy đóng gói tự động với liều lượng định trước.
Để tạo sản phẩm dạng viên nén, trong đó tá dược độn được sử dụng là lactoza monohydrat, MCC cùng với hỗn hợp tá dược rã là natri croscarmeloza và crospovidon, sản phẩm dạng rắn này còn được dập thành viên nén, sau đó bao phim với thành phần dịch bao phim bao gồm 3,5% HPMC E15, 1% PEG 6000, 2,4% bột talc, 0,4% titan dioxit, 0,2% oxit sắt đỏ, 46,2% nước cất, 46,3% etanol 96% để thu được sản phẩm dạng viên nén bao phim.
Để tạo sản phẩm dạng viên nang, trong đó tá dược độn được sử dụng là canxi carbonat, được trộn đồng đều với magie stearat và sản phẩm dạng rắn này được đóng vào trong viên nang cứng có thành phần chính là gelatin với cỡ nang số 0.
Chuẩn hóa hàm lượng hoạt chất giúp kiểm soát chất lượng cao chiết và chế phẩm; cùng một cao định chuẩn có thể phát triển thành nhiều dạng rắn (bột, cốm, viên nén, viên nang); hệ tá dược được sàng lọc/tối ưu nhằm cải thiện khả năng tải cao, lưu tính, độ ẩm và thời gian rã. Viên nén thử nghiệm đạt yêu cầu về độ đồng đều khối lượng và độ rã theo Dược điển Việt Nam V, độ hòa tan >75% theo USP hiện hành; viên nang đạt yêu cầu độ đồng đều khối lượng và độ rã theo Dược điển Việt Nam V. Hồ sơ cũng nêu quy trình có thể triển khai ở nhiều quy mô, sử dụng hóa chất và cơ sở vật chất phù hợp điều kiện trong nước, tạo tiền đề phát triển sản phẩm hỗ trợ điều trị gút.
| Chọn | Cấp độ | Mô tả |
|---|---|---|
| ☐ | TRL 1 | Nghiên cứu cơ bản và các nguyên tắc cơ bản của công nghệ được quan sát. |
| ☐ | TRL 2 | Khái niệm công nghệ và/hoặc ứng dụng được hình thành. |
| ☐ | TRL 3 | Thử nghiệm khái niệm và đánh giá phân tích ban đầu. |
| ☑ | TRL 4 | Công nghệ được chứng minh trong phòng thí nghiệm. |
| ☐ | TRL 5 | Công nghệ được chứng minh trong môi trường mô phỏng. |
| ☐ | TRL 6 | Công nghệ được chứng minh trong môi trường thực tế. |
| ☐ | TRL 7 | Nguyên mẫu hệ thống được trình diễn trong môi trường hoạt động. |
| ☐ | TRL 8 | Hệ thống hoàn chỉnh và được thử nghiệm. |
| ☐ | TRL 9 | Ứng dụng thực tế – thị trường. |
Doanh nghiệp sản xuất dược phẩm; doanh nghiệp sản xuất thực phẩm chức năng/thực phẩm bảo vệ sức khỏe; đơn vị nghiên cứu – phát triển và bào chế sản phẩm từ dược liệu định hướng hỗ trợ điều trị gút.
Giải pháp tạo nguồn cao chiết và chế phẩm rắn có chất lượng được chuẩn hóa từ dược liệu Sao nhái hoa vàng, góp phần mở rộng lựa chọn sản phẩm hỗ trợ điều trị gút và tăng khả năng tiếp cận dược liệu này; quy trình có khả năng mở rộng quy mô trong điều kiện trong nước.
Trao đổi chi tiết khi thực hiện chuyển giao, vì các cấu thành chi phí nguyên vật liệu, tá dược có thể thay đổi theo thời điểm.
-
Quy trình lên men sản xuất một số chủng vi sinh vật ứng dụng vào quá trình nuôi trồng thuỷ sản
Giá tham khảo : 0 VND
★★★★★Mã sản phẩm: 19348
-
Công nghệ sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ phụ phẩm nông nghiệp (than bùn, phân chuồng, vỏ cà phê...)
Giá tham khảo : 0 VND
★★★★★Mã sản phẩm: 00237
-
Giải pháp giám sát nhiệt độ độ ẩm kho hàng hóa qua Internet
Giá tham khảo : 0 VND
☆☆☆☆☆Mã sản phẩm: E-Sensor IoT
-
Quy trình thủy phân trùn quế, nhộng ruồi lính đen, cá, tôm, phụ phẩm da - ruột cá, ếch... bằng công nghệ enzyme và vi sinh vật
Giá tham khảo : 0 VND
★★★★★Mã sản phẩm: 19350
-
Công nghệ chưng cất tinh dầu phân đoạn các loại tinh dầu có độ tinh khiết lớn hơn 99%
Giá tham khảo : 0 VND
★★★★★Mã sản phẩm: 20813
-
Công nghệ sản xuất chế phẩm sinh học phục vụ nông nghiệp từ hèm rượu đế, nước thải sau chưng cất cồn thực phẩm, cồn công nghiệp
Giá tham khảo : 0 VND
★★★★★Mã sản phẩm: 00241
-
Giải pháp giám sát nhiệt độ, độ ẩm không dây E-SENSOR® STORAGE T
Giá tham khảo : 0 VND
☆☆☆☆☆Mã sản phẩm: 15013