Bước 1: Phân tích, tối ưu hóa in silico.
Bước 2: Thu nhận gen mã hóa protein mục tiêu
Bước 4: Sàng lọc, kiểm tra khả năng biểu hiện protein mục tiêu của chủng vi sinh vật
Bước 5: Giữ chủng
Nhà cung ứng: Trung tâm Khoa học và Công nghệ sinh học
Danh mục: Y học
| Người đại diện: | PGS.TS. Nguyễn Đức Hoàng |
| ĐT (NCC): | 0987823246 |
| Email (NCC): | ndhoang@hcmus.edu.vn |
| Website (NCC): | cbbiotec.vn |
Bước 1: Phân tích, tối ưu hóa in silico.
Bước 2: Thu nhận gen mã hóa protein mục tiêu
Bước 4: Sàng lọc, kiểm tra khả năng biểu hiện protein mục tiêu của chủng vi sinh vật
Bước 5: Giữ chủng
- Tối ưu hóa in silico sử dụng các thuật toán, phương pháp Tin-Sinh học để tăng cường sự phiên mã, dịch mã trên chủng biểu hiện.
- Gắn gen mục tiêu lên vector (thuộc thư viện vector biểu hiện pHT) có chứa các trình tự promoter (như Pgrac01, Pgrac100, Pgrac212, Pspac, …), Shine-Dalgarno, trình tự đuôi dung hợp nhằm tăng cường sự biểu hiện của protein mục tiêu trên chủng biểu hiện và trình tự tín hiệu để định hướng phương thức biểu hiện (nội bào, tiết, bề mặt tế bào, bề mặt bào tử; liên tục hay cần cảm ứng).
- Các vector mang gen mã hóa protein mục tiêu được sàng lọc để thu nhận bằng phương pháp PCR và giải trình tự.
- Tạo chủng chủ khả nạp (có khả năng tiếp nhận protein mục tiêu). Công nghệ có hai chủng chủ chính là Escherichia coli và Bacillus subtilis-một chủng chủ an toàn không sinh nội độc tố.
- Biến nạp (đưa vector vào chủng mục tiêu). Vector biểu hiện có thể tồn tại ở dạng độc lập như plasmid hoặc sáp nhập vào bộ gen của chủng biểu hiện.
- Sự biểu hiện protein tái tổ hợp của chủng vi sinh vật được xác định bằng SDS-PAGE, Western Blot hay xác định hoạt tính của protein mục tiêu trên môi trường nuôi cấy lỏng hoặc môi trường đĩa thach.
- Protein biểu hiện nội bào đạt mức cao nhất lên đến 52 % protein tổng số trên B. subtilis.
- Sự biểu hiện trên bề mặt tế bào, bề mặt bào tử đã được chứng minh.
- Hệ thống có thể giúp protein tiết hiệu quả ở B. subtilis.- Công nghệ có nhiều lựa chọn để quyết định phương thức biểu hiện protein tái tổ hợp trên chủng vi sinh vật. Điều này thuận lợi để có thể sử dụng cho nhiều mục tiêu như làm vaccine hay sản xuất enzyme quy mô công nghiệp...
- Đặc biệt, các chủng chủ có vector sáp nhập vào genome sẽ không cần các yếu tố áp lực chọn lọc nhằm giữ gen tái tổ hợp không bị đào thải như chủng mang plasmid.
| Chọn | Cấp độ | Mô tả |
|---|---|---|
| ☐ | TRL 1 | Nghiên cứu cơ bản và các nguyên tắc cơ bản của công nghệ được quan sát. |
| ☐ | TRL 2 | Khái niệm công nghệ và/hoặc ứng dụng được hình thành. |
| ☐ | TRL 3 | Thử nghiệm khái niệm và đánh giá phân tích ban đầu. |
| ☐ | TRL 4 | Công nghệ được chứng minh trong phòng thí nghiệm. |
| ☐ | TRL 5 | Công nghệ được chứng minh trong môi trường mô phỏng. |
| ☐ | TRL 6 | Công nghệ được chứng minh trong môi trường thực tế. |
| ☐ | TRL 7 | Nguyên mẫu hệ thống được trình diễn trong môi trường hoạt động. |
| ☐ | TRL 8 | Hệ thống hoàn chỉnh và được thử nghiệm. |
| ☐ | TRL 9 | Ứng dụng thực tế – thị trường. |
Mã sản phẩm: 19348
Mã sản phẩm: 00237
Mã sản phẩm: E-Sensor IoT
Mã sản phẩm: 19350
Mã sản phẩm: 20813
Mã sản phẩm: 00241
Mã sản phẩm: 15013
Mã sản phẩm: 19319
Mã sản phẩm: 22282
Mã sản phẩm: 20647
Mã sản phẩm: 00158
Mã sản phẩm: 00159