Công nghệ

Công nghệ sản xuất muối sạch kết tinh trên nền bạt (ô kết tinh)

Công nghệ sản xuất muối sạch kết tinh trên nền bạt (ô kết tinh)

8.0 (0 đánh giá) · 3 lượt xem

Nhà cung ứng: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau

Danh mục: Công nghệ thực phẩm

Thông tin chủ sở hữu (Nhà cung ứng)
Tên đơn vị / Cá nhân chủ sở hữu
Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau
Thông tin liên hệ
Người đại diện:Nguyễn Phương Bắc – Giám đốc
ĐT (NCC):0917798080
Email (NCC):skhcn.tnhuy@camau.gov.vn
Website (NCC):https://sokhcn.camau.gov.vn/
Thông tin công nghệ
Tên công nghệ / Quy trình
Công nghệ sản xuất muối sạch kết tinh trên nền bạt (ô kết tinh)
Xuất xứ
☑ Trong nước (Việt Nam)
☐ Nước ngoài
Mô tả chi tiết giải pháp
Bối cảnh & Vấn đề giải quyết

Nghề làm muối không chỉ mang tinh hoa biển khơi đến với đời sống thường nhật của người dân, trở thành loại gia vị đậm đà quen thuộc mà còn đem lại nguồn thu nhập chính cho diêm dân. Sản xuất muối vất vả, cực nhọc nhưng thu nhập thấp và không ổn định do công nghệ sản xuất lạc hậu. Hầu hết các công đoạn làm muối ở đây vẫn duy trì theo phương pháp thủ công, truyền thống; cơ sở hạ tầng xuống cấp, không được tu sửa thường xuyên; lao động làm muối thiếu kiến thức khoa học kỹ thuật nên sản lượng và năng suất không cao, chất lượng thấp do lẫn nhiều tạp chất,… Khâu tiêu thụ muối còn khá bấp bênh, nên việc “được mùa, mất giá” thường xảy ra. Bên cạnh đó, dưới tác động của biến đổi khí hậu,với những mưa trái mùa làm cho việc sản xuất muối ở Tân Thuận là nghề có rủi ro cao, đời sống diêm dân hết sức khó khăn... Vì vậy, diêm dân mong chờ được đầu tư, tiếp thu khoa học công nghệ mới, để nâng cao năng suất, sản lượng muối, và hạ giá thành sản phẩm, nâng cao thu nhập.

Nhằm đạt được mục tiêu đặt ra của Thủ tướng chính phủ về sản lượng muối sản xuất giai đoạn năm 2021 - 2025; 2025 - 2030 là 17.000 tấn/năm đối với tỉnh Cà Mau và Kế hoạch phát triển ngành muối tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021 - 2030: Tổng diện tích sản xuất muối 170 ha cho giai đoạn 2021 - 2025; tổng sản lượng luỹ kế giai đoạn 2021 – 2030 là 34.000 tấn. Dự án “Nhân rộng Sản xuất muối sạch kết tinh trên nền ô bạt (ô kết tinh) tại xã Tân Thuận, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau” cần được thực hiện nhằm hỗ trợ và tạo điều kiện phát triển ngành nghề nông thôn, nâng cao hiệu quả và chất lượng muối, tạo ra vùng sản xuất muối đạt tiêu chuẩn, đảm bảo cung cấp muối cho thị trường nội địa và hướng đến mục tiêu xuất khẩu. Ngoài ra, dự án còn giúp diêm dân giảm mức đầu tư cơ sở vật chất, chi phí thuê lao động và rút ngắn thời gian sản xuất, góp phần phát triển kinh tế - xã hội tại các vùng sản xuất muối trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Nguyên lý vận hành & Sơ đồ quy trình

Theo quy trình này, ô kết tinh cần được chuẩn bị kỹ (khoảng 7 lần) để tạo nên lớp muối vĩnh cửu ở ô kết tinh nhằm tránh nhiễm bẩn từ lớp đất phía dưới. Ô kết tinh này cần được kiểm tra, bảo dưỡng sau mỗi mùa hoặc khi xảy ra hiện tượng hư hỏng như độ cứng không đều, nền ô kết tinh bị lún, ô bị phồng, vỡ lớp hay mềm nhũn. Để chuẩn bị cho ruộng muối đưa vào sản xuất, diêm dân phải chuẩn bị hết sức công phu, tốn nhiều thời gian để cải tạo nền như nạo vét, phơi bùn, làm chắc nền ruộng. Một vụ muối mất 1 đến 2 tháng để chuẩn bị. Do vậy, công đoạn này tốn rất nhiều công sức và thời gian của diêm dân, ảnh hưởng đến sản lượng cũng như chất lượng muối hàng năm. Ngoài ra, sản lượng muối thường thấp do lớp muối gần với nền đất, dễ bị nhiễm bẩn, dơ. Muối thường chứa nhiều tạp chất như mùn bã hữu cơ hoặc đất lẫn vào muối. Điều này dẫn đến làm giảm chất lượng muối, giá bán không cao. Muối được bán với giá thấp cho các cơ sở sản xuất nước mắm hoặc dùng để muối thủy hải sản. Ngoài ra, năng suất và chất lượng vẫn còn ở mức thấp, đời sống diêm dân còn gặp nhiều khó khăn, nhất là khi muối mất mùa, rớt giá. Một trong những nguyên nhân chính là chưa có sự đầu tư, cải tạo nâng cấp ruộng muối về hạ tầng thuỷ lợi, giao thông và công nghệ sản xuất.

Công nghệ sản xuất muối sạch kết tinh trên nền bạt (ô kết tinh)
Thông số kỹ thuật chủ yếu

           Diện tích sản xuất muối được thiết kế theo bạt được trải và hàn theo TCVN 11322:2018 - Công trình thủy lợi - Màng chống thấm HDPE - Thiết kế, thi công, nghiệm thu.                                                                                                                                                        

Ưu điểm nổi bật

Phát triển ngành nghề truyền thống của địa phương, giúp ngành chức năng hoạch định và phát triển ngành muối nói riêng và về kinh tế - xã hội của tỉnh nói chung. Tuổi thọ trung bình của bạt 0,5 mm là từ 5-7 năm. Sau khi  thực hiện  2-3 năm thì người dân đã thu hồi được vốn. Về hiệu quả sản xuất, nếu như thu nhập (trừ chi phí, cộng công lao động nhà) bình quân 1 ha muối đất là 66,772 triệu đồng/ha, thì ở phương pháp muối bạt là 123,314 ttriệu đồng/ha, cao hơn 56,542 triệu đồng/ha (gấp 1,84 lần). Lợi nhuận muối đất là 38,154 triệu đồng/ha, muối bạt là 94,69 triệu đồng/ha, gấp 2,48 lần so với phương pháp truyền thống.

Đánh giá mức độ phát triển công nghệ (TRL)
Mức độ sẵn sàng công nghệ TRL
Chọn Cấp độ Mô tả
☐ TRL 1 Nghiên cứu cơ bản và các nguyên tắc cơ bản của công nghệ được quan sát.
☐ TRL 2 Khái niệm công nghệ và/hoặc ứng dụng được hình thành.
☐ TRL 3 Thử nghiệm khái niệm và đánh giá phân tích ban đầu.
☐ TRL 4 Công nghệ được chứng minh trong phòng thí nghiệm.
☐ TRL 5 Công nghệ được chứng minh trong môi trường mô phỏng.
☐ TRL 6 Công nghệ được chứng minh trong môi trường thực tế.
☐ TRL 7 Nguyên mẫu hệ thống được trình diễn trong môi trường hoạt động.
☑ TRL 8 Hệ thống hoàn chỉnh và được thử nghiệm.
☐ TRL 9 Ứng dụng thực tế – thị trường.
Khả năng ứng dụng & Hiệu quả kinh tế
Lĩnh vực ứng dụng
☑ Công nghệ thực phẩm
Đối tượng khách hàng mục tiêu

Diêm dân, các công ty, cơ sở sản xuất muối thô và muối tinh

Hiệu quả kinh tế – xã hội

- Thời gian hoàn vốn dự kiến: 06 -12 tháng
- Khả năng giảm chi phí vận hành/nguyên liệu: Do sử dụng  HDPE nên khả năng hấp thu ánh sáng mặt trời cao nên thời gian kết tinh giảm, chất lượng sản phẩm đạt yêu cầu, giải quyết được thiếu hụt trong trường hợp mưa đến bất ngờ sẽ thu hoạch ngay hoặc che chắn hiệu quả hơn so với phương pháp ao đất truyền thống.
- Tác động môi trường (Giảm phát thải, tiết kiệm năng lượng...): Nâng cao được chất lượng sản phẩm, kiểm soát được điều kiện môi trường và nguồn nước đầu vào của sản phẩm.

Phương thức chuyển giao & Dịch vụ hỗ trợ
Hình thức chuyển giao
☐ Chuyển nhượng quyền sở hữu
☑ Chuyển giao quyền sử dụng (Li-xăng)
☐ Góp vốn bằng công nghệ
☐ Chìa khóa trao tay
☐ Hợp tác sản xuất & đại lý phân phối
☐ Khác
Chứng nhận & Tài liệu số
Chứng nhận chất lượng
☐ ISO / CE / HACCP
☐ Phiếu kiểm nghiệm Quatest
☐ Khác:
Chưa có thông tin chứng nhận.
Dữ liệu đa phương tiện
—
Facebook Zalo LinkedIn X
—
0 đánh giá