Quy trình nhân sinh khối vi sinh vật có lợi ứng dụng trong trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản

☆☆☆☆☆ ( 0 đánh giá ) 127 lượt xem
Giá tham khảo : Liên hệ

Nhà cung ứng: Công ty TNHH BIO Nông Lâm

Trichoderma, Bacillus, Pseudomonas, Azotobacter, Xạ khuẩn, Nấm men Saccharomyces...

  • 1. Giới thiệu chung về vi sinh vật

    Vi sinh vật không phải là một nhóm phân loại trong sinh giới mà là bao gồm tất cả các sinh vật có kích thước hiển vi, không thấy rõ được bằng mắt thường, do đó phải sử dụng kính hiển vi thường hoặc kính hiển vi điện tử. Ngoài ra muốn nghiên cứu vi sinh vật người ta phải sử dụng tới phương pháp nuôi cấy vô khuẩn.

     

    Vi sinh vật là một ngành khoa học nghiên cứu về hình thái, cấu tạo, hoạt đống sống của các loại hình vi sinh vật. Vi sinh vật là những cơ thể sống nhỏ bé, muốn thấy được chúng phải nhìn qua kính hiển vi, đa số các vi sinh vật đều là đơn bào, một số ít là đa bào vi sinh vật học phát triển rất nhanh và dẫn tới hình thành các lĩnh vực khác nhau: vi khuẩn học, tảo học, nấm học, virut học.

     

    Vi sinh vật có những đặc điểm nổi bất như kích thước nhỏ bé nên diện tích bề mặt của một tập đoàn vi sinh vật hết sức lớn, hấp thụ mạnh và chuyển hóa nhanh, sinh trưởng và phát triển nhanh, khả năng thích ứng mạnh và dễ phát sinh đột biến. Chính vì những ưu điểm này mà chúng được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như y sinh vi sinh vật học, vi sinh vật thú y, vi sinh vật công nghiệp, vi sinh vật nông nghiệp, vi sinh vật thực phầm...

     

    2. Các vi sinh vật ứng dụng phổ biến trong trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản

    2.1 Vi sinh vật ứng dụng phổ biến trong trồng trọt

    Các nhóm vi sinh vật

    Phân giải

    Đối kháng

    Kí sinh côn trùng

    Cố định đạm

    Trừ sâu

    Xử lý môi trường

    Vai trò: phân giải các hợp chất hữu cơ như: protein, lipids, cellulose, lignin...

    Vai trò: Ức chế, đối kháng, cạnh tranh thức ăn, nguồn dinh dưỡng hoặc tiết các hoạt chất thứ cấp hạn chế sự sinh trưởng phát triển của các  VSV gây bệnh hại cho cây trồng

    Vai trò: kí sinh các côn trùng gây bệnh hại cho cây trồng

    Vai trò: : cố định đạm, tăng nguồn thức ăn đạm hữu cơ cho cây trồng

    Vai trò: phòng trừ, tiêu diệt một số loại sâu sống trên cây trồng

    Vai trò: làm giảm hàm lượng kim loại nặng trong đất (Cu, Ni, As, Pb, ...). Giảm các hợp chất hữu cơ, hóa chất độc hại gây ô nhiễm nguồn đất, nguồn nước

    VSV điển hình: Bacillus, nấm men, xa khuẩn, nấm mốc, ...

    VSV điển hình: Pseudomonas, Bacillus, Trichoderma, Penicilium

    VSV điển hình: Nấm xanh, nấm trắng, nấm tím, Chaetomicum

    VSV điển hình: Azotobacter, Rhizobium, bèo hoa dâu, nấm rễ mycorrhiza

    VSV điển hình: Bacillus thuringiensis

    VSV điển hình: vi khuẩn sắt, nấm mốc

     

    2.2 Các vi sinh vật được ứng dụng rộng rãi trong chăn nuôi, thủy sản

    Các nhóm vi sinh vật

    Bổ sung vào thức ăn nuôi

    Bổ sung môi trường nuôi

    Xủ lý chất thải hữu cơ

    Vai trò: giúp tăng cường sự hấp thu, tiêu hóa tốt, gia tăng hệ số sử dụng thức ăn.

    Phòng ngựa tiêu chảy, tăng hệ vi sinh vật có lợi cho hệ tiêu hóa

    Vai trò: giảm ô nhiễm đáy ao, phân giải thức ăn dư thừa, giảm hàm lượng các khí độc NH3, H2S, tăng thêm lượng vi khuẩn có lợi trong môi trường nuôi

    Vai trò: giúp phân giải phân chuồng trại, khủ mùi hôi, phân giải chuyển hóa các chất thải chăn nuôi, làm đệm lót sinh thái

    VSV điển hình: Lactobacillus, Bacillus, Nấm men

    VSV điển hình: Bacillus, Nitrosomonas, Nitrobacter, Lactobacilus, Rhodopseudomonas

    VSV điển hình: Trichoderma, xạ khuẩn, Bacillus, nấm men


    3. Quy trình nhân sinh khối vi sinh vật có lợi

    - Bước 1: Thu nhận mẫu đất từ các vườn cây trên khắp các vùng miền đất nước.

    - Bước 2: Tiến hành phân lập chủng VSV trong phòng thí nghiệm

    - Bước 3: Lựa chọn được những chủng VSV có hoạt tính mong muốn

    - Bước 4: Lưu trữ và bảo quản giống.

    - Bước 5: Nhân giống (cấp 1, cấp 2, cấp 3, ...)

    - Bước 6: Lên men vi sinh vật ở quy mô lớn Bioreactor

    - Bước 7: Phối trộn các chủng vi sinh với nhau tạo sản phẩm chế phẩm vi sinh

    - Bước 8: Đóng gói, bảo quản