Lĩnh vực cung ứng
Nhà cung ứng khác
Hợp tác xã Nấm Công nghệ cao Mai Gia
29 đường 16, Phường Tân Mỹ, TP. Hồ Chí Minh
Công ty TNHH Công nghệ OBM
Số 26, đường Tân Thới Hiệp 14, phường Tân Thới Hiệp, TP. Hồ Chí Minh
Công ty Cổ phần Phân phối công nghệ Quang Dũng
Tầng 20, Tòa nhà Centec, 72-74 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh
Công ty TNHH Ates
93 Đường số 19, Phường Thông Tây Hội, TP Hồ Chí Minh
Công ty TNHH Aizi Solution
L17-11, Tầng 17, Tòa nhà Vincom Center, 72 Lê Thánh Tôn, Phường Sài Gòn, TP Hồ Chí Minh
Công ty TNHH Nhà thông minh Halin
32 đường DC8, Phường Tây Thạnh, TP. Hồ Chí Minh
Công Ty Cổ Phần Carbon Solutions Global
15/41 Khuông Việt, Phường Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh
Phòng thí nghiệm vật liệu Polymer và Composite - Đại học Bách Khoa TP.HCM
| Địa chỉ | Tòa nhà C6, 268 Lý Thường Kiệt, Q. 10, TP. HCM |
| Điện thoại | 028 38638137 |
| thanhnd@hcmut.edu.vn | |
| Fax | 028 38653823 |
| Đại diện | PGS. TS Nguyễn Đắc Thành |
Lĩnh vực hoạt động chính
Vật liệu và luyện kim
Chức năng nhiệm vụ / Giá trị cốt lõi
Phòng thí nghiệm Polymer và Composite (tên viêt tắt Key Laboratory of Polymer and Composite Materials) thuộc trường đại học Bách Khoa TP.HCM có nhiệm vụ chính là nghiên cứu khoa học và triển khai ứng dụng trong lĩnh vực công nghệ vật liệu polyme và compozit phục vụ cho các ngành kinh tế - kỹ thuật.
Dịch vụ khoa học và công nghệ
Kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm, tư vấn, chứng nhận
Sản phẩm công nghệ / Kết quả nghiên cứu
Lĩnh vực hoạt động:
- Nghiên cứu khoa học và triển khai ứng dụng trong lĩnh vực công nghệ vật liệu polyme và compozit phục vụ cho các ngành kinh tế - kỹ thuật.
- Sản xuất thử nghiệm - thử nghiệm và chuyển giao công nghệ từ kết quả nghiên cứu.
- Dịch vụ KH&CN: tư vấn, thẩm định, kiểm nghiệm, cung cấp thông tin khoa học và công nghệ, đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao theo lĩnh vực đăng ký
- Hợp tác trong và ngoài nước trên các lĩnh vực đăng ký.
Những hướng nghiên cứu chính tại PTN:
a. Vật liệu polymer và composite tiên tiến (Advanced Polymer and Composite Materials)
- Vật liệu polymer dẫn điện: ứng dụng trong solar cell, các vi mạch, OLED
- Vật liệu nanocomposite trên nền polymer, cao su gia cường bằng nanoclay, cacbon nanotube … có tính năng đặc biệt như: có khả năng chịu nhiệt cao, chịu mài mòn, có khả năng chống thấm khí, giảm nội nhiệt và kháng ăn mòn, chống rung, có khả năng hấp thụ sóng radar… nhằm ứng dụng các ngành công nghiệp, vận tải, xây dựng, quân sự…
b. Vật liệu polymer và composite thân thiện môi trường, có khả năng phân hủy sinh học (Green composite, Biodegradable polymer, Biodegradable composite)
- Vật liệu composite trên nền polymer gia cường bằng sợi thiên nhiên như: sợi xơ dừa, sợi sisal, sợi đay… nhằm ứng dụng trong ngành xây dựng, trang trí nội thất, các phụ kiện xe hơi…
- Vật liệu polymer, composite có khả năng phân hủy sinh học trên nền PLA, PHB
- Vật liệu tái chế: tái chế phế phẩm như bao bì, chai lọ bằng nhựa PP, PP/PE, PET… nhằm giảm ô nhiễm môi trường.
c. Vật liệu polymer y sinh
- Các vật liệu hydrogel y sinh nhạy nhiệt và pH: phục vụ dẫn truyền thuốc chữa bệnh
- Các vật liệu polymer dùng làm dụng cụ/phụ kiện y sinh như stent thông mật, răng..
- Vật liệu composite nâng cao thay thế vật liệu truyền thống (thép, gỗ): ứng dụng trong công nghiệp hóa chất, phụ kiện ô tô, xây dựng, giao thông…
- Nghiên cứu khoa học và triển khai ứng dụng trong lĩnh vực công nghệ vật liệu polyme và compozit phục vụ cho các ngành kinh tế - kỹ thuật.
- Sản xuất thử nghiệm - thử nghiệm và chuyển giao công nghệ từ kết quả nghiên cứu.
- Dịch vụ KH&CN: tư vấn, thẩm định, kiểm nghiệm, cung cấp thông tin khoa học và công nghệ, đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao theo lĩnh vực đăng ký
- Hợp tác trong và ngoài nước trên các lĩnh vực đăng ký.
Những hướng nghiên cứu chính tại PTN:
a. Vật liệu polymer và composite tiên tiến (Advanced Polymer and Composite Materials)
- Vật liệu polymer dẫn điện: ứng dụng trong solar cell, các vi mạch, OLED
- Vật liệu nanocomposite trên nền polymer, cao su gia cường bằng nanoclay, cacbon nanotube … có tính năng đặc biệt như: có khả năng chịu nhiệt cao, chịu mài mòn, có khả năng chống thấm khí, giảm nội nhiệt và kháng ăn mòn, chống rung, có khả năng hấp thụ sóng radar… nhằm ứng dụng các ngành công nghiệp, vận tải, xây dựng, quân sự…
b. Vật liệu polymer và composite thân thiện môi trường, có khả năng phân hủy sinh học (Green composite, Biodegradable polymer, Biodegradable composite)
- Vật liệu composite trên nền polymer gia cường bằng sợi thiên nhiên như: sợi xơ dừa, sợi sisal, sợi đay… nhằm ứng dụng trong ngành xây dựng, trang trí nội thất, các phụ kiện xe hơi…
- Vật liệu polymer, composite có khả năng phân hủy sinh học trên nền PLA, PHB
- Vật liệu tái chế: tái chế phế phẩm như bao bì, chai lọ bằng nhựa PP, PP/PE, PET… nhằm giảm ô nhiễm môi trường.
c. Vật liệu polymer y sinh
- Các vật liệu hydrogel y sinh nhạy nhiệt và pH: phục vụ dẫn truyền thuốc chữa bệnh
- Các vật liệu polymer dùng làm dụng cụ/phụ kiện y sinh như stent thông mật, răng..
- Vật liệu composite nâng cao thay thế vật liệu truyền thống (thép, gỗ): ứng dụng trong công nghiệp hóa chất, phụ kiện ô tô, xây dựng, giao thông…
Chưa có thông tin.