Bờ bin Cà Mau có nguy cơ sạt lở cao, gây mất đất, suy giảm rừng phòng hộ, ảnh hưởng đến công trình hạ tầng và đời sống người dân. Các giải pháp bảo vệ bờ truyền thống còn hạn chế về hiệu quả và chi phí. Do vậy rất cần thiết có những nghiên cứu cụ thể để hoàn thiện cơ sơ lý thuyết trong thiết kế và thi công Kè cọc ly tâm giảm sóng, tạo bãi, bảo vệ bờ biển tỉnh Cà Mau.
Công nghệ
Công nghệ kè cọc ly tâm giảm sóng tạo bãi bảo vệ bờ biển
Nhà cung ứng: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau
Danh mục: Kỹ thuật công trình xây dựng
| Người đại diện: | Nguyễn Phương Bắc – Giám đốc |
| ĐT (NCC): | 0917798080 |
| Email (NCC): | skhcn.tnhuy@camau.gov.vn |
| Website (NCC): | https://sokhcn.camau.gov.vn/ |
- Nguyên lý giảm sóng: Kè cọc bê tông ly tâm có nguyên lý giảm sóng dạng “xốp - rỗng” (Nước có thể thấm qua), sóng tương tác trong khe rỗng giữa các hàng cọc ly tâm và giữa khối đá hộc thả bên trong.
- Nguyên lý ổn định: Kè cọc bê tông ly tâm ổn định theo nguyên lý ngàm bằng hai hàng cọc ly tâm ngàm vào nền tăng ổn định trượt lật, giảm độ lún.
Kết cấu kè cọc ly tâm: có dạng chung gồm hai hàng cọc ly tâm bố trí song song, giữa các cọc có khoảng cách phù hợp, liên kết toàn bộ các các theo hàng bằng dầm dọc, liên kết hai hàng với nhau bằng dầm ngang BTCT. Trong lòng kè thả đá hộc tăng ổn định và giảm năng lượng sóng qua kè.
Chống xói thượng hạ lưu:
- Bố trí chống xói hạ lưu: tuỳ thuộc tỉ lưu và vận tốc chảy qua kè, mà có bố trí phòng xói hạ lưu cho thích hợp. Kè cọc ly tâm là công trình giảm sóng dạng đứng và tuân theo quy định gia cố bảo vệ chân kè đứng như sau:
+ Chiều rộng lớp bảo vệ chân phía ngoài biển được lấy không nhỏ hơn 0,6 lần chiều rộng của thân đê.
+ Chiều rộng lớp bảo vệ chân phía trong cảng được lấy không nhỏ hơn 0,4 lần chiều rộng của thân đê.
+ Tại các khu vực có sóng lớn, chiều rộng lớp bảo vệ chân đê chắn sóng tường đứng thường lấy bằng 3m hoặc rộng hơn về phía biển và về phía cảng lấy bằng 2/3 chiều rộng lớp bảo vệ chân đê phía biển.
- Hình thức chống xói thượng hoặc hạ lưu bằng các loại vật liệu mà có thể thi công trong nước được như: rọ đá, thảm đá, đá hộc thả rối, bê tông thả rối...
- Kích thước các hòn đá, cục bê tông phải đủ lớn để không bị dòng chảy mang đi.
Bố trí khóa đầu và chuyển tiếp
- Các vị trí đầu và cuối tuyến đóng hàng cọc ly tâm khóa tuyến kè và gia cố thảm đá chống xói phía ngoài.
- Các vị trí tuyến kè chuyển tiếp bố trí cọc ly tâm chuyển hướng và hệ dầm ngang theo hướng chuyển phù hợp.
Bố trí đèn hiệu và biển báo giao thông thuỷ: Gồm: biển cấm neo đậu, biển giảm tốc độ từ xa, biển khẩu diện thông thuỷ, tĩnh không, độ sâu... Mọi tàu thuyền đi qua kè cọc ly tâm đều phải giảm tốc độ xuống dưới 0,5m/s.
- Tiêu sóng tốt, giảm sóng phản xạ, giảm sóng truyền
- Công trình ổn định, bền vững, phù hợp với nền đất yếu
- Biện pháp thi công tương đối đơn giản, thời gian thi công nhanh
| Chọn | Cấp độ | Mô tả |
|---|---|---|
| ☐ | TRL 1 | Nghiên cứu cơ bản và các nguyên tắc cơ bản của công nghệ được quan sát. |
| ☐ | TRL 2 | Khái niệm công nghệ và/hoặc ứng dụng được hình thành. |
| ☐ | TRL 3 | Thử nghiệm khái niệm và đánh giá phân tích ban đầu. |
| ☐ | TRL 4 | Công nghệ được chứng minh trong phòng thí nghiệm. |
| ☐ | TRL 5 | Công nghệ được chứng minh trong môi trường mô phỏng. |
| ☐ | TRL 6 | Công nghệ được chứng minh trong môi trường thực tế. |
| ☐ | TRL 7 | Nguyên mẫu hệ thống được trình diễn trong môi trường hoạt động. |
| ☐ | TRL 8 | Hệ thống hoàn chỉnh và được thử nghiệm. |
| ☑ | TRL 9 | Ứng dụng thực tế – thị trường. |
Các vùng ven biển sạt lở
Thoả thuận